CÔNG DỤNG VÀ PHÂN LOẠI VẬT LIỆU CHỊU LỬA.

Vật liệu chịu lửa là vật liệu có khả năng giữ nguyên tính chất, hình dạng của nó ở môi trường nhiệt độ cao. Hầu như vật liệu chịu lửa phải chịu được nhiệt độ cao trên 500 độ C hoặc hơn.

Vật liệu chịu lửa là vật liệu có khả năng giữ nguyên tính chất, hình dạng của nó ở môi trường nhiệt độ cao. Hầu như vật liệu chịu lửa phải chịu được nhiệt độ cao trên 500 độ C hoặc hơn.

Vật liệu chịu lửa như: gạch chịu lửa, bông khoáng rockwool, bông định hình, bông thủy tinh, vải chịu nhiệt….có nhiều loại và ứng dụng trong nhiều ngành nhiều lĩnh vực.

Việc hiểu biết sâu sắc về công dụng và phân loại của vật liệu chịu lửa là một vấn đề đáng phải quan tâm hiện nay.

Vật liệu chịu lửa được làm từ gì?

Vật liệu chịu lửa hay còn gọi vật liệu cách nhiệt chống cháy được sản xuất từ vật liệu tự nhiên và tổng hợp, thông thường là phi kim loại, hoặc kết hợp hợp chất và các khoáng chất như Alumina, fireclays, bauxite, chromite, dolomite, magnesite và các chất khác.

Có hơn 5000 sản phẩm được liệt kê trong ngành sản xuất vật liệu chịu lửa nhưng tựu chung mỗi loại sẽ có mỗi đặc tính khác nhau phù hợp với: Sự ăn mòn hóa chất, sốc nhiệt, tác dụng cơ học.

Công dụng của vật liệu chịu lửa.

Trong ngành công nghiệp: Vật liệu chịu lửa sử dụng để lót lò nung kim loại, lò luyện kim, lò phản ứng, chưng cất.

Dân Dụng: Vật liệu chịu lửa sử dụng để thiết kế các thiết bị chống cháy, ngăn nhiệt.

Phân loại vật liệu chịu lửa.

       • Vật liệu chịu lửa có tính axit.

Vật liệu chịu lửa có tính Acid được sản xuất từ vật liệu có tính acid như: Nhôm oxit và silic oxit , các chất có thể xảy ra phản ứng với vật liệu chịu lửa loại này là axit flohydric, axit phosphoric, và khí flo (ví dụ HF, F2), ở nhiệt độ cao có thể xảy ra phản ứng với các oxits cơ bản.

       • Vật liệu chịu lửa có tính bazơ.

Sử dụng ổn định với các sản phẩm có tính kiềm nhưng dễ phản ứng với acid, thành phần hóa học chính là RO ( trong đó R là nguyên tố phi kim) , hay được sử dụng làm vật liệu lót lò.